máy bơm nước hỏa tiễn công ty in ấn https://duan-knparadise.com/ Bơm nước hỏa tiễn bóp da nam Túi nilon PP cong ty in bieu mau
so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép - Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam










































































Features
Go Back   Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam > THIẾT KẾ KẾT CẤU THÉP VÀ KẾT CẤU GỖ > Công trình đặc biệt kết cấu thép: thép thép, trụ thép, xilô
Tên thành viên
Mật mã
Tin HOT Thông tin BQT diễn đàn

Result  Reload Thống Kê - Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam
All Forums | Thông báo | Văn Bản Pháp Luật | Văn Hóa Văn Nghệ Giao Lưu
Please wait...
Please wait...
Trả lời
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Unread 05-02-2020   #1
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

* Đầu năm 2020 chúc toàn thể anh chị em trong diễn đàn một năm mới an khang thịnh vượng, vạn sự như ý;

Mình có vấn đề cần tham luận như sau:
- Căn cứ Bảng 1 Cơ tính Bu lông TCVN 1916:1995- Bu lông , vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ thuật

Bu lông cấp độ bền 6.8 có giới hạn bền, ứng suất chảy tương đương hoặc lớn hơn [B]bu lông cấp độ bền 6.6 [/B]

tuy nhiên độ dai va đập và độ dãn dài của Bu lông 6.6 tốt hơn bu lông 6.8

-----------------------------
1. Vậy khi nào ? và đối với dạng công trình nào thì nên dùng bu lông 6.8.
2. TCVN có công thức , lý thuyết nào kể đến ảnh hưởng của độ dãn dài, độ dai va đập không ?
3. Tháp thép là kết cấu chịu rung động, và mỏi tuy nhiên bu lông chỉ tính chịu cắt và kéo ? có cần thiết phải bổ sung kiểm tra tính chịu mỏi của bu lông không ? nếu có thì tính theo Tiêu chuẩn nào ?
-------------------------------------------
Xin cảm ơn
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following User Says Thank You to HungPECC1 For This Useful Post:
umy (08-02-2020)
Unread 19-02-2020   #2
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Trích:
Nguyên văn bởi HungPECC1 View Post
* Đầu năm 2020 chúc toàn thể anh chị em trong diễn đàn một năm mới an khang thịnh vượng, vạn sự như ý;

Mình có vấn đề cần tham luận như sau:
- Căn cứ Bảng 1 Cơ tính Bu lông TCVN 1916:1995- Bu lông , vít, vít cấy và đai ốc Yêu cầu kỹ thuật

Bu lông cấp độ bền 6.8 có giới hạn bền, ứng suất chảy tương đương hoặc lớn hơn [B]bu lông cấp độ bền 6.6 [/B]

tuy nhiên độ dai va đập và độ dãn dài của Bu lông 6.6 tốt hơn bu lông 6.8

-----------------------------
1. Vậy khi nào ? và đối với dạng công trình nào thì nên dùng bu lông 6.8.
2. TCVN có công thức , lý thuyết nào kể đến ảnh hưởng của độ dãn dài, độ dai va đập không ?
3. Tháp thép là kết cấu chịu rung động, và mỏi tuy nhiên bu lông chỉ tính chịu cắt và kéo ? có cần thiết phải bổ sung kiểm tra tính chịu mỏi của bu lông không ? nếu có thì tính theo Tiêu chuẩn nào ?
-------------------------------------------
Xin cảm ơn

Cậu HungPECC1 là tay pro về tháp thép ! làm ở công ty điện lực VN đấy hả ? Trong đó có nhiều "Nhân tài VN, năng nổ lắm" mà ... ko Ai thèm chỉ dẩn sao ?!!

- Tháp thép là kết cấu chịu rung động ! Phải bao nhiêu lần (Cycles) ? mới bổ sung kiểm tra phải tính mõi ?

- Thử so sánh tính mõi với các lỉnh vực: Cầu thép, Cần trục (Cranes), máy cơ khí ...

- Vật liệu mác của thép bao lớn ? loại nào ? để chọn bu lông thích hợp ?
(Thí dụ 5.6 hoặc 5.8 thay vì 6.6 hay 6.8 )

- Đã tìm kiếm và hiểu sao về tính mõi ? có biết xem TL tiếng Anh chăng ? Đưa lên tôi xem !!

Thôi rồi, đành ngồi chờ sung rụn !! may ra có còn "tiền bối, hậu môn" nào còn chút lòng vàng vào đây chỉ dẩn chùa cho K-ếch Dđ !!
Các "Hàm Vị" còn sót lại bận rộn có chức "quan liêu" cả ! nên tự mõi mệt, ko rảnh rổi viết ra đâu... (lòi dốt sao nhỉ)

Còn tiếp ... !!

thay đổi nội dung bởi: umy, 19-02-2020 lúc 12:39 PM Lý do: chỉnh
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following User Says Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (20-02-2020)
Unread 20-02-2020   #3
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Trích:
Nguyên văn bởi umy View Post
Cậu HungPECC1 là tay pro về tháp thép ! làm ở công ty điện lực VN đấy hả ? Trong đó có nhiều "Nhân tài VN, năng nổ lắm" mà ... ko Ai thèm chỉ dẩn sao ?!!

- Tháp thép là kết cấu chịu rung động ! Phải bao nhiêu lần (Cycles) ? mới bổ sung kiểm tra phải tính mõi ?

- Thử so sánh tính mõi với các lỉnh vực: Cầu thép, Cần trục (Cranes), máy cơ khí ...

- Vật liệu mác của thép bao lớn ? loại nào ? để chọn bu lông thích hợp ?
(Thí dụ 5.6 hoặc 5.8 thay vì 6.6 hay 6.8 )

- Đã tìm kiếm và hiểu sao về tính mõi ? có biết xem TL tiếng Anh chăng ? Đưa lên tôi xem !!

Thôi rồi, đành ngồi chờ sung rụn !! may ra có còn "tiền bối, hậu môn" nào còn chút lòng vàng vào đây chỉ dẩn chùa cho K-ếch Dđ !!
Các "Hàm Vị" còn sót lại bận rộn có chức "quan liêu" cả ! nên tự mõi mệt, ko rảnh rổi viết ra đâu... (lòi dốt sao nhỉ)

Còn tiếp ... !!
Cảm ơn anh - thầy Umi đã ghé qua topic của em.
Vấn đề này e vấn đang nghiên cứu và ngâm cứu.
Thực tế 1 số diễn đàn , bài báo của nước ngoài đã có khuyến cáo ko sử dụng bu lông 6.8 ( tháp thép thông thường dùng bu lông cấp 4.6;5.6;6.6 và 8.8)

Em gửi anh một số tài liệu e hiện có, mọi vấn đề liên quan xung quanh vấn đề này e sẽ trao đổi và chia sẻ tại topic này.
File Kèm Theo
File Type: pdf kiessling-overhead-power-lines-planning-design-construction.pdf (210.1 KB, 9 lần tải)
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 20-02-2020   #4
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

https://www.researchgate.net/publica...mission_towers
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 20-02-2020   #5
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Ảnh trích dẫn từ tài liệu.
Hình Ðính Kèm
1.jpg  
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Unread 20-02-2020   #6
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Trích:
Nguyên văn bởi HungPECC1 View Post
Cảm ơn anh - thầy Umi đã ghé qua topic của em.
Vấn đề này e vấn đang nghiên cứu và ngâm cứu.
Thực tế 1 số diễn đàn , bài báo của nước ngoài đã có khuyến cáo ko sử dụng bu lông 6.8 ( tháp thép thông thường dùng bu lông cấp 4.6;5.6;6.6 và 8.8)

Em gửi anh một số tài liệu e hiện có, mọi vấn đề liên quan xung quanh vấn đề này e sẽ trao đổi và chia sẻ tại topic này.
Ghi tên Admin umy cho đúng ! Con sai sót tôi phạt đấy!

- Biết tính tay Nút khớp nối với bù lông trong thực tiển, hay dùng mềm FEM để nghiên cứu làm luận văn Th.S, TS ?
Xem thêm:

a) MODELLING AND PARAMETRIC ANALYSIS OF BOLTEDCONNECTIONSON RETROFITTED TRANSMISSION TOWER LEGMEMBERS

https://epubs.scu.edu.au/cgi/viewcon...ontext=acmsm23

b)***Fatigue_life_assessment_of_bolted_connections.pdf
https://www.researchgate.net/publica...35a50/download

c) Experimental study on multi-panel retrofitted steel transmission towers
Author Julie E.Millsa, XingMaa, YanZhugeb
https://doi.org/10.1016/j.jcsr.2012.06.004
https://www.sciencedirect.com/scienc...43974X12001356

d) Experimental and numerical analysis of a bolted connection in steel transmission towers
Author links lErayBaran, TolgaAkis. GokmenSen, AmmarDraisawi

https://www.sciencedirect.com/scienc...43974X16300335


- Có tính mõi (fatigue) bao giờ chưa ? cho Bù lông ?, mối hàn ?, vật liệu ?. Thí dụ: thanh thép bị khoét lổ để đút bù lông qua ?

- Lực nén, kéo (Normal Force) tác dụng vào thanh thép chạy qua bù lông nối là lực cắt (Shear) >> ứng suất bền tác dụng có thích hợp với vật liệu sử dụng chăng ? Trường hợp mõi (từ 1000 dến 1000000 Cyles) thì ứng suất bền cho phép giãm đi từ 100% hạ xuống đến 50%

Thiết kế, tính toán sao cho thanh thép, bù lông, mối hàn có cùng khả năng chịu đựng lực tác dụng >> mới là tối ưu

- ESDEP WG 12 FATIGUE DESIGN
Lecture 12.6: Fatigue Behaviour of Bolted Connections

http://fgg-web.fgg.uni-lj.si/~/pmoze...wg12/l0600.htm


- Tìm xem trong website thầy Nguyễn Viết Trung (+) chỉ dạy thế nào ??

Trả lời đầy đủ các câu hỏi. Tôi mới giúp thêm cho !! Còn thoa mật hoặc tung khẩu hiệu thì tìm các Hàm Vị nhân tài ở VN chỉ dại cho !

thay đổi nội dung bởi: umy, 20-02-2020 lúc 05:20 PM Lý do: Thêm TL
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (20-02-2020), nhat7h (27-02-2020)
Unread 21-02-2020   #7
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Gửi anh Umy !
Thực tế vấn đề đang gặp phải của em là :
em có thiết kế cột thép truyền tải điện chiều cao < 70m:
1. Cột được cấu tạo bằng thép góc đơn đều cạnh liên kết với nhau bằng bu lông.
2. Vật liệu : Thép có chiều rông cánh < 100 mm dùng thép SS400 hoặc loại tuơng đuơng. thép có bề rộng cánh>=100mm dùng thép SS540 hoặc tuơng đượng.
3. Bu lông dùng loại M16,M20,M24 cấp độ bền 6.6
---------------------------------------------------------------
Thực tế do nhu cầu thị trường đơn vị chế tạo nhập bu lông Trung Quốc có cấp độ bền 6.8 theo tiêu chuẩn DIN, câu hỏi đặt ra là bu lông 6.8 theo tiêu chuẩn DIN có phù hợp để thay thế cho bu lông 6.6 theo TCVN không ?
--------------------------
Cơ sở pháp lý:
* Tiêu chuẩn kết cấu thép VN quy định cột tháp có chiều cao lớn hơn 100m mới phải tính toán mỏi
* Hiện tại tiêu chuẩn bu lông DIN và JIS không có cấp độ bền 6.6; và độ dãn dài , độ dai va đập của bu lông 6.8 theo TC DIN nhỏ hơn bu lông cấp độ bền 6.6 theo TCVN 1916

Vấn đề của e là trường hợp này hướng giải quyết về kỹ thuật như thế nào để đạt yêu cầu kinh tế - kỹ thuật ?- rất mong có đc ý kiến tham luận của anh nói riêng và các anh chị em trên diến đàn !
---------
Đính kèm trích dẫn hồ sơ thiết kế
https://www.fshare.vn/file/TY4DA11TQZFV

thay đổi nội dung bởi: HungPECC1, 21-02-2020 lúc 12:14 AM
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following User Says Thank You to HungPECC1 For This Useful Post:
umy (23-02-2020)
Unread 23-02-2020   #8
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Trích:
Nguyên văn bởi HungPECC1 View Post
Gửi anh Umy !
Thực tế vấn đề đang gặp phải của em là :
em có thiết kế cột thép truyền tải điện chiều cao < 70m:
1. Cột được cấu tạo bằng thép góc đơn đều cạnh liên kết với nhau bằng bu lông.
2. Vật liệu : Thép có chiều rông cánh < 100 mm dùng thép SS400 hoặc loại tuơng đuơng. thép có bề rộng cánh>=100mm dùng thép SS540 hoặc tuơng đượng.
3. Bu lông dùng loại M16,M20,M24 cấp độ bền 6.6
---------------------------------------------------------------
Thực tế do nhu cầu thị trường đơn vị chế tạo nhập bu lông Trung Quốc có cấp độ bền 6.8 theo tiêu chuẩn DIN, câu hỏi đặt ra là bu lông 6.8 theo tiêu chuẩn DIN có phù hợp để thay thế cho bu lông 6.6 theo TCVN không ?
--------------------------
Cơ sở pháp lý:
* Tiêu chuẩn kết cấu thép VN quy định cột tháp có chiều cao lớn hơn 100m mới phải tính toán mỏi
* Hiện tại tiêu chuẩn bu lông DIN và JIS không có cấp độ bền 6.6; và độ dãn dài , độ dai va đập của bu lông 6.8 theo TC DIN nhỏ hơn bu lông cấp độ bền 6.6 theo TCVN 1916

Vấn đề của e là trường hợp này hướng giải quyết về kỹ thuật như thế nào để đạt yêu cầu kinh tế - kỹ thuật ?- rất mong có đc ý kiến tham luận của anh nói riêng và các anh chị em trên diến đàn !
---------
Đính kèm trích dẫn hồ sơ thiết kế
https://www.fshare.vn/file/TY4DA11TQZFV
gửi cậu HungPECC1,

1) file Binder1.pdf chỉ tính tổng thể tháp thép (System) với SAP2000

- 1.Eigenfrequency (Hz) đầu bao lớn ?, có nhay cảm cộng hưởng với gió động chăng ?

- ko có phần cục bộ (Details); liên kết khớp với bù lông đâu ?? Phải có kiểm tính mới biết thế nào ?? bền và mỏi cho bù lông (6.6 và 6.8) !!

2) giới hạn ứng suất mỏi (Limit fatigue shear stress khoãng 50% bền)
>> Tuỳ thuộc vào S-N curves của bù lông !!

Đưa bài tính phần cục bộ lên cho xem!

S: Stress, N: Số lần tác dụng Cyles , trong suốt thời gian sử dụng tháp thép bao lâu ? (50 hay 100 năm ?).

- Hỏi lại mấy Hàm Vị trong VIEN CUC BO ở VN về tính mỏi cho TC tháp thép. xem sao ?? Cho biết ý kiến !

Tôi công tác chuyên môn ở ngoại quốc (gần 50 năm), ko dùng các TC VN và hàng hoá trung quốc ! khó phê phán trực tiếp vào vấn đề của các cậu kỹ sinh ở VN được !! Rất tiếc ... chỉ giúp cho kiến thức chuyên môn thôi.

3) Tìm (và so sánh) với TC về thép của Mỹ và EC 3 cho Steel Bridges, Cranes, Tower có hướng dẩn nhiều,

- ASM Handbook: Volume 19: Fatigue and Fracture 1997; 2592Pages
Steven R. Lampman, Steven R. Lampman

- Fatigue design of steel and composite structures : Eurocode 3: Design of steel structures. Part 1-9: Fatigue. Eurocode 4: Design of composite steel and concrete structures 2011, 341Pages
Borges, Luis, Devaine, Laurence, Nussbaumer, Alain

- eFatigue - StressLife
https://www.efatigue.com/constantamp...tresslife.html
https://www.efatigue.com/constantamp.../stresslife/#a

- Tìm xem bên Meslab, tôi có hướng dẩn giúp cho Hình ảnh, nguồn TL.
Topic: Thiết kế khung thép chịu lực. Bài #30 và #31
https://meslab.org/threads/thit-k-kh...c.60273/page-2

thay đổi nội dung bởi: umy, 23-02-2020 lúc 07:02 PM Lý do: Thêm
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following User Says Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (24-02-2020)
Unread 01-03-2020   #9
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Đứa nào gian ác, quậy phá (trong ngoài D đ) cứ ban ID của bô lảo umy, Gây khó khăn cho tôi ko vào được Dđ cứ 5 ngày ngồi chơi, chờ mãi mới vào được một hôm ! >>làm cho nhân tài VN ở PECC1: cậu HungPECC1 phải chờ đợi mỏi mòn.

Ko thấy cậu Hung đăng ký vào bên Meslab có thể trao đổi nhanh chóng với tôi nhiều hơn.

https://meslab.org/threads/thit-k-kh...c.60273/page-2

Xem bài #30 đến #35 ! Có Hình ảnh giải thích rỏ ràng hơn bên kc
________________________________________

A - Tháp thép thường gặp sự cố, nguyên nhân là tính gió quá thấp, khi gặp giông bảo bị gẩy, lật ... đã có nhiều Topic trong Dđ kc ghi ra rồi > tự tìm xem trước khi hỏi !!

Xem thêm Report

Báo cáo về Sự cố về tháp thép điện bên Ấn Độ
http://www.cea.nic.in/comm_failure_tower.html

Khi sự cố đã xảy ra, được các chuyên gia Ấn nghiên cứu tìm nguyên nhân. Thông báo tiếng Anh, minh bạch để KS thiết kế (trong và ngoài nước) có thể cấu kết trong tương lai chấn chỉnh lại, phân tích đầy đủ các chi tiết hơn .
Nếu cầnTC có thể phải thay đổi , đòi hỏi bổ túc thêm điều kiện thích hợp lớn hơn với giông bảo, động đất ... :

1) REPORT OF THE STANDING COMMITTEE OF EXPERTSON FAILURE OF EHV TRANSMISSION LINE TOWERS (DECEMBER 2015 --SEPTEMBER 2016)
http://www.cea.nic.in/reports/commit...ec15_sep16.pdf

2) REPORT OF THE STANDING COMMITTEE OF EXPERTSON FAILURE OF EHV TRANSMISSION LINE TOWERS (OCTOBER 2016 –MARCH 2018)
http://www.cea.nic.in/reports/commit...lure_16_18.pdf

Lưu ý: Nhạy cảm cho sự cố :Theo TC chỉ ghi tháp thép chiều cao 100m, là ko đủ >> Phải nghiệm độ mảnh Lamda khi > 70 (80) (chiều cao và chân đế) và Tần số đầu <1.2 Hz ( thêm ma trận độ cứng !):
Dể gặp công hưởng với Giông gió > Xem Topic Động lực học công trình ! Tôi đã hướng dẩn rất nhiều rồi.

___________________________________

B- Muốn tính mỏi cho Bulong, Cậu HungPEEC1 có tính lần nào chưa ??
phải tính cục bộ nơi nút liên kết khớp với bulong .
Giới hạn cho ứng suất thay vì bền, thay bằng mỏi ! (đó là độ giãm đi tuỳ Theo số Cyles trong suốt quá trình qua khoãng 100 năm tháp thép)

Bulong 6.6 Theo TCVN cho phép giới hạn ứng suất đàn hồi bền: 60%*600MPa= 360 MPa
Bulong 6.8 Theo TC Đức DIN cho phép tính bền 80%'600 MPa = 480 MPa !!

Khi tính mỏi, ko biết rỏ số Cycles, nên lấy với số Cycles =1000000 lần (trên 50 năm) thì cho 6.6 hay 6.8 đều nên lấy giới hạn ứng suất đàn hồi mỏi chịu cắt (Limit fatigue Shear Stress) =180/1,71 = khoãng 110 MPa

(nhưng Bulong Trung Quốc, chất lượng thường kém lắm, ko đạt phẩm chất khi nhiệt độ thay đổi lớn khi Hàn gần, Bulong cong queo !! kinh nghiệm bản thân khi tôi kiểm phi trường quôc tế ở Rumania > Phải thay lại, gần tất cả Bulong phẩm chất cao bên Âu )

thay đổi nội dung bởi: umy, cách đây 4 tuần lúc 06:36 PM Lý do: Thêm
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (05-03-2020), nhuannguyen (02-03-2020)
Unread 05-03-2020   #10
HungPECC1
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2010
Bài gởi: 92
Thanks: 88
Thanked 50 Times in 29 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Cảm ơn anh, thầy UMY !
Đề tài tháp thép e đã ngâm và nghiên cứu gần 10 năm, Tuy nhiên khi xem tài liệu anh gửi + phân tích đánh giá của anh, em tự nhận thấy mình đang ở trình độ vỡ lòng về mảng đề tài này .

------------
Tháp thép là đề tài lớn, chuyên sâu: từ việc lựa chọn sơ đồ hình học (tỷ lệ giữa chiều cao và bể rông), cách bố trí hệ thanh giằng,... đển kết cấu phần ngầm ( xử lý nền cho khu vực đất yếu, tính trượt ổn định sâu cho địa hình đồi núi, xử lý khu vực sạt lở vào mùa mưa bão,....)
....................
"Ko thấy cậu Hung đăng ký vào bên Meslab có thể trao đổi nhanh chóng với tôi nhiều hơn" - E đã sign up tài khoản , nhưng e nghĩ diễn đàn ketcau.com này có nhiều thành viên người VN truy cập nên e vẫn chọn ketcau.com là nơi chia sẻ, học tập.

*********************
Tài liệu anh chia sẻ có hình ảnh công trình tháp truyền hình Nam Định bị sự cố nguyên nhân sơ bộ ban đầu là do gió to quá .

* thông số quan trọng nhất để tính áp lực gió tác dụng lên công trình là vận tốc, tuy nhiên mỗi quốc gia lại quy định khác nhau:
Trích dẫn tài liệu:
"IMPORTANT NOTE: If you are using one of the code procedures described in Section
5.1.3.1.3, the definition of V (and therefore that of P00) depends on the procedure. You should be aware that V0 is generally the 50-year return period wind averaged over:
2 seconds for CENELEC 2001
3 seconds for NESC 2002
1 minute (close to fastest mile) for ASCE 1991
10 minutes for IEC 60826 (sometimes the 10 minute average is used in connection with CENELEC 2001. If this is the case, you should transform that value into a 2 sec gust before using the CENELEC wind option in PLS-POLE -see Section 4.2.2.1.5 of CENELEC EN 50341-1: 2001)
1 hour for UK NNA 2001
not defined for the arbitrary winds of REE NNA 2001 and RTE

For the same 50-year storm, V0 always decreases with the averaging period. For example it would not be unusual for a 3-sec average wind to be 20 percent faster than the corresponding 1-min average, 40 percent faster than the corresponding 10-min average and 50% (or more) faster than the corresponding 1-hour average. If V0 is based on gust winds (fastest 2 or 3 sec average) data, it is obviously the best quantity to use in design as a wind gust can engulf an entire tower. One should question the precision of procedures that extrapolate the gust wind from long averaging periods (such as 1 hour)"


- Riêng tiêu chuẩn tính toán gió ở VN rất khó có thể số hóa công nghệ được, phần mềm tính toán kết cấu, thông dụng tải trọng gió áp dụng theo ASCE 7-02 để áp dụng tại VN vẫn phải dùng hệ số quy đổi do kỹ sư thiết kế setup.
Do đó còn tồn tại đâu đó một số câu hỏi lớn như:

1. Tại sao mỗi quốc gia lại đo vận tốc gió ở chu kỳ khác nhau ?, nguyên nhân chính có phải là do đặc thù về vị trí địa lý và khí hậu, khí quyển không ?

2. Áp lực gió động đối với công trình dạng tháp, ống luôn nhỏ hơn áp lực gió tĩnh một khoảng nhất định ( sao ta không đơn giản hóa số hóa như các tiêu chuẩn khác theo kiểu : tổng tải trọng gió = gió động + gió tĩnh = 1.4* gió tĩnh ) .

3. Cái này hơi Funny : Đối với TCVN 2723 Một số trường thợp thì áp lực gió tính toán nhỏ hơn áp lực gió tiêu chuẩn - do hệ số thời gian < 1 ( áp lực gió tính toán = áp lực gió tiêu chuẩn x hệ số tin cậy x hệ số thời gian) trạng thái giới hạn 1 lấy tải trọng tính toán không an toàn bằng lấy tải trọng tiêu chuẩn . Funy

Rất mong nhận được ý kiến , tham luận của anh UMY và các thành viên khác về tải trọng gió.

"BÌNH SINH AI CŨNG CÓ THỂ CHÉM GIÓ ĐƯỢC , NHƯNG KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT VẬN TỐC GIÓ MÌNH CHÉM LÀ BAO NHIÊU?" - By HUNGPECC1

thay đổi nội dung bởi: HungPECC1, 05-03-2020 lúc 02:04 PM
HungPECC1 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following User Says Thank You to HungPECC1 For This Useful Post:
umy (cách đây 4 tuần)
Unread cách đây 4 tuần   #11
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Trích:
Nguyên văn bởi HungPECC1 View Post
Cảm ơn anh, thầy UMY !
Đề tài tháp thép e đã ngâm và nghiên cứu gần 10 năm, Tuy nhiên khi xem tài liệu anh gửi + phân tích đánh giá của anh, em tự nhận thấy mình đang ở trình độ vỡ lòng về mảng đề tài này .

------------
Tháp thép là đề tài lớn, chuyên sâu: từ việc lựa chọn sơ đồ hình học (tỷ lệ giữa chiều cao và bể rông), cách bố trí hệ thanh giằng,... đển kết cấu phần ngầm ( xử lý nền cho khu vực đất yếu, tính trượt ổn định sâu cho địa hình đồi núi, xử lý khu vực sạt lở vào mùa mưa bão,....)
....................
"Ko thấy cậu Hung đăng ký vào bên Meslab có thể trao đổi nhanh chóng với tôi nhiều hơn" - E đã sign up tài khoản , nhưng e nghĩ diễn đàn ketcau.com này có nhiều thành viên người VN truy cập nên e vẫn chọn ketcau.com là nơi chia sẻ, học tập.

*********************
Tài liệu anh chia sẻ có hình ảnh công trình tháp truyền hình Nam Định bị sự cố nguyên nhân sơ bộ ban đầu là do gió to quá .

* thông số quan trọng nhất để tính áp lực gió tác dụng lên công trình là vận tốc, tuy nhiên mỗi quốc gia lại quy định khác nhau:
Trích dẫn tài liệu:
"IMPORTANT NOTE: If you are using one of the code procedures described in Section
5.1.3.1.3, the definition of V (and therefore that of P00) depends on the procedure. You should be aware that V0 is generally the 50-year return period wind averaged over:
2 seconds for CENELEC 2001
3 seconds for NESC 2002
1 minute (close to fastest mile) for ASCE 1991
10 minutes for IEC 60826 (sometimes the 10 minute average is used in connection with CENELEC 2001. If this is the case, you should transform that value into a 2 sec gust before using the CENELEC wind option in PLS-POLE -see Section 4.2.2.1.5 of CENELEC EN 50341-1: 2001)
1 hour for UK NNA 2001
not defined for the arbitrary winds of REE NNA 2001 and RTE

For the same 50-year storm, V0 always decreases with the averaging period. For example it would not be unusual for a 3-sec average wind to be 20 percent faster than the corresponding 1-min average, 40 percent faster than the corresponding 10-min average and 50% (or more) faster than the corresponding 1-hour average. If V0 is based on gust winds (fastest 2 or 3 sec average) data, it is obviously the best quantity to use in design as a wind gust can engulf an entire tower. One should question the precision of procedures that extrapolate the gust wind from long averaging periods (such as 1 hour)"


- Riêng tiêu chuẩn tính toán gió ở VN rất khó có thể số hóa công nghệ được, phần mềm tính toán kết cấu, thông dụng tải trọng gió áp dụng theo ASCE 7-02 để áp dụng tại VN vẫn phải dùng hệ số quy đổi do kỹ sư thiết kế setup.
Do đó còn tồn tại đâu đó một số câu hỏi lớn như:

1. Tại sao mỗi quốc gia lại đo vận tốc gió ở chu kỳ khác nhau ?, nguyên nhân chính có phải là do đặc thù về vị trí địa lý và khí hậu, khí quyển không ?

2. Áp lực gió động đối với công trình dạng tháp, ống luôn nhỏ hơn áp lực gió tĩnh một khoảng nhất định ( sao ta không đơn giản hóa số hóa như các tiêu chuẩn khác theo kiểu : tổng tải trọng gió = gió động + gió tĩnh = 1.4* gió tĩnh ) .

3. Cái này hơi Funny : Đối với TCVN 2723 Một số trường thợp thì áp lực gió tính toán nhỏ hơn áp lực gió tiêu chuẩn - do hệ số thời gian < 1 ( áp lực gió tính toán = áp lực gió tiêu chuẩn x hệ số tin cậy x hệ số thời gian) trạng thái giới hạn 1 lấy tải trọng tính toán không an toàn bằng lấy tải trọng tiêu chuẩn . Funy

Rất mong nhận được ý kiến , tham luận của anh UMY và các thành viên khác về tải trọng gió.

"BÌNH SINH AI CŨNG CÓ THỂ CHÉM GIÓ ĐƯỢC , NHƯNG KHÔNG PHẢI AI CŨNG BIẾT VẬN TỐC GIÓ MÌNH CHÉM LÀ BAO NHIÊU?" - By HUNGPECC1
"KỸ SINH Dđ KC AI CŨNG THÍCH CHÉM GIÓ, HỎI LIA, NHƯNG CHẴNG MẤY AI CŨNG BIẾT TÌM ĐỌC CÁC BÀI VIẾT XƯA ?KO HỌC MÀ CỨ HỎi !!! PHIỀN BÔ LẢO LẬP LẠI MÃI ... 99 NĂM SAU, CÓ LẺ VN ĐỔi TÊN NƯỚC LẠI !! " - By umy

Có thử hỏi các Hàm Vị ở "VIEN CUC BO" làm TC GIÓ, có ý kiến gì ?


Xem lại:
1) Ðề: Cách tính quy đổi từ vận tốc gió sang áp lực gió

http://www.ketcau.com/forum/showthread.php?t=26725

vận tốc gió sang áp lực gió: theo TCVN2737 thì W=0,0613.V^2

Từ đâu có con sô 0,0613 ?

Theo công thức vật lý (Bernoulli equation for fluid flow)
cho mọi TC trên thế giới

Wo= (Ro * V²)/2

Ro: (density of air = khoãng 1.25 kg/m³) < Các nước vùng gần biển lấy tỷ trọng gió lớn hơn tí xíu, vùng đất liền phía sau nhỏ hơn

V: Vân tốc gió phải lấy đơn vị in m/s
W sẻ có đơn vị kg/m/s2, i.e. N/m2.

Xem thêm:

http://www.knmi.nl/samenw/hydra/faq/press.html

Khi tính gió W trong XD cần phải có thêm các hằng số khác. Có giải thích ở các bài viết trên.


còn tiếp ...

thay đổi nội dung bởi: umy, cách đây 4 tuần lúc 11:40 AM Lý do: Còn thêm tiếp !!!
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (cách đây 4 tuần), prosicky (cách đây 2 tuần)
Unread cách đây 2 tuần   #12
umy
Administrator
 
umy's Avatar
 
Tham gia ngày: Feb 2009
Bài gởi: 6,289
Thanks: 7,120
Thanked 14,400 Times in 4,607 Posts
Default Ðề: so sánh bu lông 6.6 và 6.8 cho công trình tháp thép

Xem thêm
PP Tính mõi bu lông cho nút liên kết trong tháp thép với Theo chương trình đào tạo Th.S KC Thép ở Âu Châu

Lecture 12.6: Fatigue Behaviour of Bolted Connections
http://fgg-web.fgg.uni-lj.si/~/pmoze...0600.htm#SEC_2

2. HIGH VOLTAGE TRANSMISSION TOWERS
http://fgg-web.fgg.uni-lj.si/~/pmoze...0300.htm#SEC_2

thay đổi nội dung bởi: umy, cách đây 2 tuần lúc 09:07 PM Lý do: Thêm
umy vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 2 Users Say Thank You to umy For This Useful Post:
HungPECC1 (cách đây 2 tuần), prosicky (cách đây 2 tuần)
Trả lời

Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền sử dụng ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Mở

Chuyển đến



Múi giờ GMT. Hiện tại là 04:13 PM.


DIỄN ĐÀN http://ketcau.com/forum NƠI HỘI TỤ CỦA CÁC KỸ SƯ KẾT CÂU VIỆT NAM
WWW.KETCAU.COM - CẦU NỐI CỦA CÁC KỸ SƯ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH, ĐỊA KỸ THUẬT VIỆT NAM. DIỄN ĐÀN ĐƯỢC MUA BẢN QUYỀN CỦA JELSOFT ENTERPRISES Ltd.